Liên kết website
Tỷ giá ngoại tệ
SỰ KIỆN TRONG NGÀNH
Thông tư 18/2009/TT-BXD hướng dẫn XK khoáng sản làm vật liệu XD
04/03/2011
Căn cứ Quyết định số 152/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam giai đoạn đến năm 2020;
 

Điều 4. Danh mục khoáng sản được phép xuất khẩu; hạn chế xuất khẩu

1. Khoáng sản được phép xuất khẩu là khoáng sản không nằm trong danh mục hạn chế xuất khẩu được ghi tại khoản 2 của điều này.

2. Danh mục khoáng sản hạn chế xuất khẩu:

a) Đá vôi, phụ gia thuộc các mỏ trong quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến làm nguyên liệu sản xuất xi măng theo Quyết định số 105/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ và thuộc các mỏ được Thủ tướng cho phép bổ sung vào quy hoạch;

b) Các loại đất sét;

c) Felspat (Trường thạch);

d) Cát xây dựng;

đ) Cuội, sỏi, sạn các loại;

e) Đá xây dựng thuộc các mỏ tại các tỉnh Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.

Điều 5. Điều kiện khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu

1. Khoáng sản được khai thác từ các mỏ có giấy phép khai thác hoặc giấy phép khai thác tận thu còn hiệu lực do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp.

2. Khoáng sản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tịch thu và phát mại có chứng từ hợp lệ mua hoặc đấu giá.

3. Cát nhiễm mặn được khai thác tận thu từ việc nạo vét, khơi thông luồng lạch sông, cửa sông, cảng sông giáp biển, có dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và xác nhận về lượng cát xuất khẩu nằm ngoài nhu cầu sử dụng của địa phương.

4. Trường hợp khoáng sản thuộc danh mục hạn chế xuất khẩu nhưng có nhu cầu xuất khẩu, thì việc cho phép xuất khẩu do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

5. Trường hợp khoáng sản không thuộc danh mục hạn chế xuất khẩu nhưng tại thời điểm có nhu cầu xuất khẩu mà làm ảnh hưởng đến cân đối cung-cầu trong nước thì việc tạm ngừng xuất khẩu do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

6. Khoáng sản tạm nhập, tái xuất hoặc nhập khẩu để chế biến và xuất khẩu hoặc nhập khẩu để gia công, chế biến cho thương nhân nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh với nước ngoài.

Điều 6. Điều kiện chế biến và tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu (trừ khoáng sản tạm nhập, tái xuất)

Khoáng sản phải được chế biến và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này. Kết quả thí nghiệm phân tích các chỉ tiêu cơ, lý, hoá của khoáng sản phải được các phòng thí nghiệm LAS-XD hoặc tương đương trở lên xác nhận.

Điều 7.  Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân xuất khẩu khoáng sản

Tổ chức, cá nhân được phép xuất khẩu khoáng sản khi có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về thương mại.

Điều 8.  Hồ sơ xuất khẩu khoáng sản bao gồm:

1. Hồ sơ theo quy định tại pháp luật về thương mại.

2. Kết quả thí nghiệm, phân tích quy định tại Điều 6 Thông tư này.

3. Các trường hợp cụ thể được quy định như sau:

a) Đối với tổ chức, cá nhân xuất khẩu khoáng sản do tự khai thác, chế biến phải có bản sao công chứng giấy phép khai thác, giấy phép chế biến khoáng sản còn hiệu lực do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp;

b) Đối với tổ chức, cá nhân mua khoáng sản đã qua chế biến để xuất khẩu phải có bản sao công chứng giấy phép khai thác và giấy phép chế biến của bên bán do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp còn hiệu lực cho đến thời điểm diễn ra hành vi khai thác và chế biến;

c) Đối với tổ chức, cá nhân mua khoáng sản để chế biến xuất khẩu phải có bản sao công chứng giấy phép khai thác của bên bán và giấy phép chế biến khoáng sản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp như quy định ở điểm b khoản này;

d) Đối với các trường hợp mua khoáng sản ghi tại điểm b và c của khoản này phải kèm theo hợp đồng kinh tế và bản sao y hoá đơn thuế giá trị gia tăng.